Thời gian

Ảnh ngẫu nhiên

GV_Truong_THCS_Co_Loa_voi_ngay_hoi_CNTT.jpg EMBEQUEXONG11.swf 9Dman_nhay_MOV07534.flv 9Eman_nhay_MOV07531.flv 26122012355.jpg IMG_0114.jpg 26122012354.jpg Dong.swf Cong_truong.jpg NGUYEN.swf G13.jpg Mua_cap_2.flv Hoi_thi_GV_TNDD.flv To_xa_hoi_I.flv 9_E_20062007.flv 9E1.flv 9E.flv IMGP4716.jpg IMGP4718.jpg IMGP4715.jpg

Tài nguyên dạy học

Tivi online

Sắp xếp dữ liệu

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của Đỗ Thị Kim Hòa - Trường THCS Cổ Loa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đập đá ở Côn Lôn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Nga - THCS Vĩnh Ngọc
    Người gửi: Đỗ Thị Kim Hòa (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:11' 23-12-2010
    Dung lượng: 8.5 MB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    TRường THCS Vĩnh Ngọc
    Môn: Ngữ Văn 8
    Người thực Hiện: Nguyễn Thị Thanh Nga.
    Phòng Giáo dục Đào tạo huyện đông anh
    Chào mừng qúy thầy cô
    và các em học sinh yêu quí!
    Đập đá ở Côn Lôn.
    Ngữ Văn lớp 8
    Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Nga.
    Phan Châu Trinh
    Tiết 58:
    I. Tìm hiểu chung:
    1. Tác giả:
    - Phan Châu Trinh (1872 - 1926) Hiệu
    Tây Hồ quê ở Quảng Nam.
    - Là người đề xướng tư tưởng dân chủ, đòi
    bãi bỏ chế độ quân chủ sớm nhất ở Việt Nam.
    2. Tác phẩm:
    a. Hoàn cảnh sáng tác:
    - Sáng tác ở Côn Đảo khi bị tù đày (1908-1910).
    - Bài thơ viết bằng chữ Nôm.
    b. Đọc - chú thích:
    * Giọng đọc: Hào hùng, mạnh mẽ.
    - Nhịp: 4/3, 2/2/3.
    * Chú thích:
    c. Thể thơ:
    - Thất ngôn bát cú Đường luật.
    d. Bố cục: 2 phần
    Bốn câu đầu: Hình ảnh người tù “giữa đất trời Côn Lôn”.
    Bốn câu cuối: Phẩm chất cao đẹp của người chí sĩ yêu nước.
    Dập đá ở Côn Lôn
    Làm trai đứng gi?a đất Côn Lôn,
    Lừng lẫy làm cho lở núi non.
    Xách búa đánh tan nam bảy đống,
    Ra tay đập bể mấy tram hòn.
    Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
    Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
    Nh?ng kẻ vá trời khi lỡ bước,
    Gian nan chi kể việc con con !
    Dập đá ở Côn Lôn
    Làm trai đứng gi?a đất Côn Lôn,
    Lừng lẫy làm cho lở núi non.
    Xách búa đánh tan nam bảy đống,
    Ra tay đập bể mấy tram hòn.
    Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
    Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
    Nh?ng kẻ vá trời khi lỡ bước,
    Gian nan chi kể việc con con !
    Dập đá ở Côn Lôn
    Làm trai đứng gi?a đất Côn Lôn,
    Lừng lẫy làm cho lở núi non.
    Xách búa đánh tan nam bảy đống,
    Ra tay đập bể mấy tram hòn.
    Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
    Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
    Nh?ng kẻ vá trời khi lỡ bước,
    Gian nan chi kể việc con con !
    II. Phân tích:
    1. Bốn câu đầu:
    Hình ảnh người tù đứng giữu đất Côn Lôn.
    Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
    Lừng lẫy làm cho lở núi non.
    Xách búa đánh tan năm bảy đống,
    Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
    * Quan niệm: “Chí làm trai”  thể hiện ý thức tự khẳng định mình, hành động mạnh mẽ, làm những việc phi thường.
    Làm trai cho đáng nên trai
    Xuống Đông Đông tĩnh, lên Đoài Đoài yên.
    ( Ca dao)
    Làm trai đứng ở trong trời đất
    Phải có danh gì với núi sông.
    (Nguyễn Công Trứ)
    Tư thế của người tù “đứng giữa đất Côn Lôn.
    + Côn Lôn: nơi không gian bao la nơi tù đày khốc liệt
    + Dứng gi?a: hiên ngang, lẫm liệt, đàng hoàng, ngang tầm vũ trụ, vượt lên hoàn cảnh.
    + Lừng lẫy; cách nói khoa trương
    ? Vang động trời đất
    Giới thiệu về Nhà tù Côn Đảo

    * Tru?c kia, noi d?y th?c dõn Phỏp dó xõy d?ng nh?ng nh tự kiờn c? cũn du?c g?i l "Chu?ng c?p" d? giam c?m d?y do? nh?ng chi?n si cỏch m?ng. Noi dõy cũn du?c g?i l "d?a ng?c tr?n gian" b?i ch? d? nh tự c?c kỡ kh?c nghi?t v tn b?o.
    * Khi d?n tham quan nh?ng tr?i tự khụng ai khụng rựng mỡnh khi t?n m?t ch?ng ki?n nh?ng can phũng núng b?c v ng?t ng?t v?i nh?ng hỡnh th?c lao d?ng kh? sai, v?i nh?ng cụng c? tra t?n rựng r?n nh?t, phi nhõn tớnh nh?t, cung khụng th? ng? r?ng nh?ng cụng c? v hỡnh th?c tra t?n dú l?i du?c s? d?ng d? hnh h? con ngu?i b?i nh?ng con ngu?i.

    Hình ảnh Côn Đảo từ trên không
    Chuồng Cọp là nơi giam cầm và tra tấn tù nhân dã man và tàn bạo nhất của hệ thống nhà tù Côn Đảo. Tại đây, hàng ngàn tù nhân nam lẫn nữ đã bị hành hạ khổ sai, nhiều chiến sĩ cách mạng, người yêu nước đã hi sinh vì những nhục hình ở nơi này
    II. Phân tích:
    1. Bốn câu đầu:
    * Công việc : Đập đá  khổ sai, nặng nhọc .
     Khắc hoạ tầm vóc to lớn của người anh hùng với những hoạt động phi thường.
    Giọng thơ thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ của con người dám coi thường thử thách, gian nan.
    Qua việc miêu tả của tác giả, ta hình dung
    ra công việc và tầm vóc người tù cách mạng
    như thế nào?
    Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì ?
    Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
    Lừng lẫy làm cho lở núi non.
    Xách búa đánh tan năm bảy đống,
    Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
    * Hành động:
    “Xách búa”, “ra tay”, “đánh tan”, “đập bể  lối nói khoa trương, thể hiện hành động kỳ vĩ phi thường.
    - Đối: câu 3, 4Làm nổi bật sức mạnh to lớn của con người.
    Xách búa đánh tan năm bảy đống,
    Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
    Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
    Bốn câu đầu của bài thơ đã tô đậm hỡnh ảnh bên ngoài của người tù đập đá-người anh hùng c?u nước trong tư thế hiên ngang, lẫm liệt.
    b. Bốn câu thơ cuối làm sáng lên phẩm chất hiên ngang, tinh thần và ý chí của người tù yêu nước.
    c. Bốn câu cuối là sự hèn nhát, lùi bước trước hoàn cảnh tù đày khốc liệt gian khổ của người tù.
    Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
    Mưa nắng càng bền dạ sắt son .
    Những kẻ vá trời khi lỡ bước ,
    Gian nan chi kể việc con con !
    2. Bốn câu cuối:
    Với chí lớn của ngươì dám mưu đồ sự nghiệp cứu nước thì những thử thách chỉ là “việc con con” trên chặng đường cứu nước.
    Nghệ thuật ẩn dụ, lối nói khoa trương “sành sỏi”, “sắt son”.
     bản lĩnh, khí phách.
    Câu 7, 8:
    - Vá trời: lối nói khoa trương.
    - Lỡ bước không may mắn.
     Giọng thơ: ngậm ngùi.
    - Hình ảnh đối lập: vá trời/ việc con con.
    Mượn chuyện ......(1) của người tù khổ sai trên đảo........(2)tác giả bày tỏ ..........(3), của mỡnh, coi thường mọi gian nan......(4), luôn gi? v?ng......(5), và ý chí chiến đấu kiên cưỡng bất khuất của người chí sĩ yêu nước .
    Diền từ thích hợp vào ô trống.
    thử thách
    đập đá
    ni?m tin
    khí phách
    Côn Lôn
    1.Nội dung:
    M­în chuyÖn ………..…(1) cña ng­êi tï khæ sai trªn ®¶o………………..(2)t¸c gi¶ bµy tá ….…………....(3), cña mình, coi th­êng mäi gian nan………………(4), lu«n giữ vững………………(5), vµ ý chÝ chiÕn ®Êu kiªn c­ìng bÊt khuÊt cña ng­êi chÝ sÜ yªu n­íc .
    thử thách
    đập đá
    ni?m tin
    khí phách
    Côn Lôn
    III. Tổng kết:
    2. Nghệ thuật:
    - Thể thơ: thất ngôn bát cú Dường luật - Nghệ thuật đối đặc sắc.
    - Hỡnh ảnh ẩn dụ, tượng trưng, lối nói khoa trương gây ấn tượng mạnh.
    - Giọng thơ hào hùng, mạnh mẽ.
    IV. Luyện tập:
    Liên hệ:
    + Hồ Chí Minh- Nhật ký trong tù.
    Thân thể ở trong lao
    Tinh thần ở ngoài lao
    Muốn nên sự nghiệp lớn
    Tinh thần phải càng cao
    (Nhật kí trong tù)
    + Trường Chinh - Lấy củi.
    Dốt cho tiêu kiếp tù đày
    Cho bừng lửa hận biết tay anh hùng.
    (Sóng Hồng -Lấy củi)
    .
    Cảm nghĩ về tinh thần yêu nước của người chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX?
    Khâm phục, tự hào về tinh thần hiên ngang, bất khuất, chấp nhận và biết vượt lên hoàn cảnh.
    Đóng góp tích cực cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
    Bài tập số 2:
    V. Hướng dẫn về nhà:
    1. So s¸nh ®iÓm chung vµ nÐt riªng cña 2 bµi th¬ “ Vµo nhµ ngôc Qu¶ng Đ«ng c¶m t¸c” vµ “ĐËp ®¸ ë C«n L«n” vÒ nội dung t­ t­ëng vµ nghÖ thuËt.
    2. Tìm ®äc thªm th¬ văn cña 2 nhµ chÝ sÜ Phan Béi Ch©u vµ Phan Ch©u Trinh.
    3. So¹n bài: Muèn lµm th»ng Cuéi.
    4. TËp ng©m th¬ (chọn 1 trong 2 bµi th¬ ®· häc)
    Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
    Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
    Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
    Đã khách không nhà trong bốn biển,
    Lại người có tội giữa năm châu.
    Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
    Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
    Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
    Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
    Dập đá ở Côn Lôn
    Làm trai đứng gi?a đất Côn Lôn,
    Lừng lẫy làm cho lở núi non.
    Xách búa đánh tan nam bảy đống,
    Ra tay đập bể mấy tram hòn.
    Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
    Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
    Nh?ng kẻ vá trời khi lỡ bước,
    Gian nan chi kể việc con con !
    Phan
    Béi
    Ch©u
    Phan
    Ch©u
    Trinh
    GIÁO VIÊN : Nguyễn Thị Thanh Nga
    Xin chân thành cám ơn các thầy cô và các em!
    Phan Châu Trinh (chữ Hán: 潘周楨; còn được gọi Phan Chu Trinh; 1872–1926) là một nhà thơ, nhà văn, chí sĩ yêu nước thời cận đại của Việt Nam, người mở đầu cho phong trào Duy Tân và có công lớn trong việc lập Đông Kinh Nghĩa Thục.
    Phan Châu Trinh còn có hiệu là Tây Hồ, Hy Mã , tự là Tử Cán. Ông sinh năm 1872, người làng Tây Lộc, huyện Tiên Phước, phủ Tam Kỳ nay thuộc Xã Tam Lộc Huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Thân sinh là Phan Văn Bình, met võ quan nhỏ, từng tham gia phong trào Cần Vương trong tỉnh, làm chuyển vận sứ phụ trách việc quân lương, nhưng về sau trở thành nạn nhân của sự chia rẽ nội bộ.
    Năm 1885, thân phụ ông mất khi ông mới 13 tuổi. Năm 1892, ông đi học và nổi tiếng học giỏi. Bạn cùng học với ông là Huỳnh Thúc Kháng (kém ông 4 tuổi).
    Chuồng cọp - đỉnh điểm sự tàn độc
    Hình ảnh minh họa
    BÀI TẬP
    Hãy xác định các ý sau (Đ/S)
    Đ
    Đ
    S
    Đ
     
    Gửi ý kiến