Thời gian

Ảnh ngẫu nhiên

GV_Truong_THCS_Co_Loa_voi_ngay_hoi_CNTT.jpg EMBEQUEXONG11.swf 9Dman_nhay_MOV07534.flv 9Eman_nhay_MOV07531.flv 26122012355.jpg IMG_0114.jpg 26122012354.jpg Dong.swf Cong_truong.jpg NGUYEN.swf G13.jpg Mua_cap_2.flv Hoi_thi_GV_TNDD.flv To_xa_hoi_I.flv 9_E_20062007.flv 9E1.flv 9E.flv IMGP4716.jpg IMGP4718.jpg IMGP4715.jpg

Tài nguyên dạy học

Tivi online

Sắp xếp dữ liệu

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của Đỗ Thị Kim Hòa - Trường THCS Cổ Loa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đổi mới k.tra đ.giá

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tài liệu tập huấn
    Người gửi: Đỗ Thị Kim Hòa (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:00' 05-12-2010
    Dung lượng: 218.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    1
    I. Một số khái niệm cơ bản về đánh giá
    §¸nh gi¸ trong gi¸o dôc lµ “qu¸ tr×nh thu thËp vµ xö lý kÞp thêi, cã hÖ thèng nh÷ng th«ng tin vÒ hiÖn tr¹ng, kh¶ n¨ng hay nguyªn nh©n cña chÊt l­îng vµ hiÖu qu¶ gi¸o dôc c¨n cø vµo môc tiªu d¹y häc, môc tiªu ®µo t¹o; lµm c¬ së cho nh÷ng chñ tr­¬ng, biÖn ph¸p vµ hµnh ®éng gi¸o dôc tiÕp theo”
    KiÓm tra ®­îc xem lµ ph­¬ng tiÖn vµ h×nh thøc quan träng nhÊt cña ®¸nh gi¸.
    Nh­ vËy, nÕu coi ®¸nh gi¸ lµ môc ®Ých cña mét ho¹t ®éng th× kiÓm tra lµ ph­¬ng tiÖn quan träng ®Ó thùc hiÖn môc ®Ých
    KiÓm tra lµ mét kh©u kh«ng thÓ thiÕu trong qu¸ tr×nh d¹y häc Do vËy, nh÷ng yªu cÇu vµ néi dung kiÓm tra ph¶i b¸m s¸t qu¸ tr×nh häc tËp, b¸m s¸t môc tiªu m«n häc, cã sù ph©n ho¸ cho tõng ®èi t­îng häc sinh.
    §Ò kiÓm tra lµ nh÷ng c©u hái hoÆc bµi tËp ®­îc ®­a ra, ®ßi hái HS ph¶i tr¶ lêi, gi¶i quyÕt b»ng h×nh thøc tr×nh bµy miÖng, viÕt hoÆc thùc hµnh, cã quy ®Þnh t­¬ng ®èi cô thÓ vÒ thêi gian thùc hiÖn, qua ®ã nh»m xem xÐt kÕt qu¶ häc tËp cña HS trong qu¸ tr×nh häc tËp bé m«n.
    ChuÈn ®¸nh gi¸ lµ c¨n cø quan träng ®Ó thùc hiÖn ®¸nh gi¸. Trong m«n häc Ng÷ v¨n THCS, viÖc triÓn khai c¸c m¹ch néi dung cña ba ph©n m«n V¨n, TiÕng ViÖt, TËp lµm v¨n vµ c¸ch cÊu tróc ch­¬ng tr×nh dùa trªn sù phèi hîp c¸c kiÕn thøc, kÜ n¨ng cña 3 ph©n m«n chÝnh lµ c¬ së ®Ó x©y dùng chuÈn ®¸nh gi¸.
    2
    ii. Thực trạng đánh giá kqht môn ngữ văn
    Qua kh¶o s¸t thùc tr¹ng KT§G cã thÓ nhËn thÊy mét sè vÊn ®Ò næi lªn :
    - Møc ®é ®¸nh gi¸ cã tÝnh “®ång nhÊt, cµo b»ng”, kh«ng ph©n ho¸ HS
    - KiÓm tra miÖng vµ kiÓm tra vë so¹n bµi, bµi tËp tù lµm cña HS cßn mang tÝnh h×nh thøc, c¸c d¹ng phiÕu q/ s¸t, pháng vÊn kh«ng ®­îc sd th­êng xuyªn
    - T©m lÝ coi träng ®iÓm sè dÉn ®Õn viÖc kh«ng chó ý tíi chøc n¨ng ®iÒu chØnh cña ®iÓm sè (kÕt qu¶ ®¸nh gi¸) víi c¸c yÕu tè ¶nh h­ëng tíi kÕt qu¶ häc tËp.
    - GV Ýt dùa vµo chuÈn kiÕn thøc, kÜ n¨ng vµ nh÷ng n¨ng lùc Ng÷ v¨n quan träng kh¸c khi x©y dùng mét ®Ò kiÓm tra.
    - §a sè GV ch­a hiÓu vµ ch­a x¸c ®Þnh ma trËn tr­íc khi x©y dùng ®Ò ktra
    - TØ lÖ gi÷a c©u hái tr¾c nghiÖm víi c©u hái tù luËn trong mét ®Ò k tra ch­a hîp lÝ. KÜ thuËt ra ®Ò tr¾c nghiÖm ch­a tèt
    C¸c c©u hái, bµi tËp, ®Ò k tra ch­a héi ®ñ c¸c yªu cÇu kÜ thuËt cÇn thiÕt vÒ ®o l­êng (®é khã, ®é tin cËy, tÝnh gi¸ trÞ)
    ViÖc dïng tr¾c nghiÖm kh¸ch quan trong ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp m«n Ng÷ v¨n cßn nh÷ng khã kh¨n nh­:
    + HS khã tr¸nh khái t×nh tr¹ng trao ®æi, nh×n bµi, chÐp bµi cña nhau v× sè HS trong 1 líp häc cßn qu¸ ®«ng
    + PhÇn ®«ng c¸c tr­êng THCS chuÈn bÞ ®Ò k tra cã tr¾c nghiÖm kh¸ch quan rÊt khã kh¨n v× ch­a ®ñ ®iÒu kiÖn in sao ®Ò.

    3
    Định hướng đổi mới đánh giá KQHT của h/s
    Thứ nhất: Việc đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn trước hết cần phải bám sát mục tiêu môn học, từ mục tiêu môn học mà đề ra các chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đánh giá.
    Thứ hai: Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của HS được căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và sách giáo khoa Ngữ Văn THCS , cụ thể như sau:
    + Theo quan điểm tích hợp
    + Chú trọng hình thành, phát triển và hoàn thiện cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đặc biệt là qua 4 kỹ năng này hình thành năng lực cảm thụ, năng lực bộc lộ, biểu đạt tư tưởng, tình cảm bằng ngôn ngữ nói, viết tiếng Việt cho HS
    + Chú trọng giảm kiến thức lý thuyết hàn lâm, tăng những kiến thức, kĩ năng có ý nghĩa và ích dụng cho cuộc sống, dành thời gian cho những vấn đề có tính địa phương, có tính toàn cầu
    + Theo tinh thần phát triển các năng lực thiết yếu ở người học như năng lực tự học, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực tự khẳng định..
    4
    Thứ ba: Mở rộng phạm vi kiến thức kỹ năng được kiểm tra qua mỗi lần đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của HS.

    Thứ tư: Đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS luôn dựa trên quan điểm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh (với ý nghĩa học sinh tự giác, chủ động, linh hoạt trong lĩnh hội và vận dụng kiến thức kỹ năng).

    Thứ năm: Cần đa dạng hoá các hình thức kiểm tra, kết hợp các dạng bài tự luận truyền thống với các dạng bài kiểm tra khác để tăng cường tính chính xác, khách quan trong đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn

    Thứ sáu: Chú trọng tới tính phân hóa trong khi kiểm tra. Một đề kiểm tra phải góp phần phân loại được HS theo mục tiêu và theo mặt bằng chất lượng chung.
    5
    một số hình thức và kĩ thuật đánh giá
    1. Vận dụng quan sát trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn
    Sự vận dụng quan sát sẽ giúp GV có được những đánh giá trực tiếp, ngay lập tức, khách quan và chính xác về kết quả học tập và rèn luyện các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết của mỗi cá nhân trong lớp học. Nội dung mỗi phiếu quan sát được thiết lập trên cơ sở mục đích quan sát của GV (Thu thập thông tin về cái gì, để làm gì). Sau mỗi giai đoạn, kết quả ghi chép được sẽ là căn cứ quan trọng để người GV tổng hợp, rút ra những nhận xét xác đáng về sự tiến bộ của HS trong học tập. Phiếu này có thể được biểu diễn như sau:
    6
    7
    Từ thực tiễn dạy học môn Ngữ văn, có thể xây dựng các phiếu quan sát dựa trên các bước sau:
    - Xác định mục tiêu quan sát (quan sát để làm gì?).
    - Xác định nội dung quan sát (Quan sát cái gì? ).
    - Xác định đối tượng quan sát (Quan sát đối tượng nào?).
    - Xác định phương pháp quan sát (cách thức quan sát: vị trí quan sát, thời gian quan sát, thời điểm quan sát, số lần quan sát, cách ghi chép thông tin...).
    - Xác định bộ công cụ quan sát (phiếu quan sát) sao cho có thể quản lí được thông tin, có thể đo đếm được, đảm bảo độ tin cậy - đánh giá đúng đối tượng quan sát và phù hợp với các đánh giá khác về cùng đối tượng.
    - Tổng hợp thông tin và đưa ra nhận xét.
    8
    2. Vận dụng vấn đáp trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn
    +Hình thức kiểm tra này được thực hiện trong các giờ học thông qua những cuộc thoại giữa GV với HS, giữa HS với nhau.
    + Hình thức kiểm tra vấn đáp có thể sử dụng ở mọi thời điểm trong tiết học Ngữ Văn
    +Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức có thể sử dụng các loại vấn đáp như:
    Vấn đáp tái hiện
    -Vấn đáp giải thích minh hoạ
    Vấn đáp tìm tòi
    =>. Sự thành công của vấn đáp phụ thuộc vào hệ thống câu hỏi .Có nhiều loại câu hỏi vấn đáp có thể dùng trong dạy học ngữ văn như:
    - Câu hỏi dựa vào thao tác tư duy : phân tích, tổng hợp, so sánh, liên tưởng, tìm nguyên nhân - kết quả, khái quát.
    - Câu hỏi dựa vào trình độ nhận thức: biết, thông hiểu, vận dụng (thấp, cao)
    - Câu hỏi dựa vào mục đích dạy học: tái hiện (nhớ và trình bày lại có hệ thống), phát triển tư duy (giải thích, chứng minh, tìm tòi - đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, củng cố), tổng kết, kiểm tra.
    9
    3. Vận dụng K tra viết trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn
    3.1. Kiểm tra tự luận
    +Dạng đề tự luận trong môn Ngữ văn có thể chia thành 2 loại: loại có câu trả lời ngắn và loại có câu trả lời là viết bài làm văn.
    +Cách soạn câu hỏi tự luận để ĐGKQHT môn Ngữ Văn.
    Xác định mục đích và nội dung sẽ kiểm tra.
    Xác định hình thức và thời gian kiểm tra.
    Xây dựng các câu hỏi, lập biểu điểm, hướng dẫn thực hiện.
    *Nội dung và hình thức câu hỏi tự luận cần căn cứ vào các tiêu chí sau:
    + Bám sát mục tiêu và nội dung chương trình.
    + Bám sát các tiêu chí đánh giá ( kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đánh giá).
    + Phù hợp với HS
    + Đánh giá được khả năng ghi nhớ và thông hiểu các nội dung học tập của h/s.
    + Đánh giá được khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng văn, tiếng Việt, làm văn đã học, đã đọc của HS vào những tình huống mới
    + Diễn đạt tường minh, rõ ràng yêu cầu, tránh đánh đố.
    + Các câu hỏi được sắp xếp theo một trật tự nhất định, thể hiện rõ các mức độ tư duy và ý đồ của người đánh giá.
    + Cụ thể hoá các yêu cầu về mục đích, độ dài bài viết trong tương quan với thời gian viết và điểm số của từng câu.
    10
    3. Vận dụng kiểm tra viết trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn
    3.1. Kiểm tra tự luận
    +Dạng đề tự luận trong môn Ngữ văn có thể chia thành 2 loại: loại có câu trả lời ngắn và loại có câu trả lời là viết bài làm văn.
    +Cách soạn câu hỏi tự luận để ĐGKQHT môn Ngữ Văn.
    Xác định mục đích và nội dung sẽ kiểm tra.
    Xác định hình thức và thời gian kiểm tra.
    Xây dựng các câu hỏi, lập biểu điểm, hướng dẫn thực hiện.
    *Nội dung và hình thức câu hỏi tự luận cần căn cứ vào các tiêu chí sau:
    + Bám sát mục tiêu và nội dung chương trình.
    + Bám sát các tiêu chí đánh giá ( kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đánh giá).
    + Phù hợp với HS
    + Đánh giá được khả năng ghi nhớ và thông hiểu các nội dung học tập của h/s.
    + Đánh giá được khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng văn, tiếng Việt, làm văn đã học, đã đọc của HS vào những tình huống mới
    + Diễn đạt tường minh, rõ ràng yêu cầu, tránh đánh đố.
    + Các câu hỏi được sắp xếp theo một trật tự nhất định, thể hiện rõ các mức độ tư duy và ý đồ của người đánh giá.
    + Cụ thể hoá các yêu cầu về mục đích, độ dài bài viết trong tương quan với thời gian viết và điểm số của từng câu.
    11
    Bảng đánh giá chất lượng bài luận

    12


    Bảng 2
    13
    3.2. Kiểm tra trắc nghiệm khách quan:

    + Việc sử dụng CHTNKQ trong dạy học Ngvăn có nhiều ưu thế : phạm vi kiến thức, kỹ năng được kiểm tra toàn diện hơn, tính / khách quan và độ tin cậy cao hơn, có thể chấm nhanh và chấm chính xác bằng máy, đánh giá chính xác năng lực học tập của HS
    +Tuy nhiên, hình thức này có nhược điểm : không đánh giá được năng lực diễn đạt, quá trình tư duy, liên tưởng, tưởng tượng, năng lực cảm thụ của HS.
    *Có 3 cách biên soạn các câu hỏi TNKQ Ngữ văn sau:
    + Xây dựng các câu trắc nghiệm độc lập
    + Xây dựng các CHTNKQ từ ngữ liệu của một đoạn văn (thơ)đã học hoặc tương ứng với dạng văn bản đã học để hỏi theo hướng tích hợp
    + Kết hợp cả 2 cách xây dựng các câu trắc nghiệm trên.
    -Với các bài kiểm tra thường kỳ :các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nên tập trung vào đánh giá khả năng tiếp nhận và vận dụng các KTKN trong phần .
    - Với bài kiểm tra cuối học kỳ các câu hỏi trắc nghiệm khách quan phải được biên soạn trên cơ sở những mạch KTKN ngữ và văn HS đã được học trong suốt học kỳ
    -Với loại bài kiểm tra nhằm tìm hiểu những điểm mạnh, yếu của của từng HS trong quá trình học tập...các câu hỏi trắc nghiệm khách quan phải được soạn thảo sao cho HS có thể phạm sai lầm nếu như chưa nắm vững những KTKN môn học
    Số lượng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong bài kiểm tra phụ thuộc vào mục đích của việc kiểm tra và số thời gian dành cho việc kiểm tra.
    14
    Mét sè l­u ý khi viÕt c©u hái TNKQ

    1.Câu hỏi đúng - sai:
    a) Kĩ thuật viết câu trắc nghiệm đúng - sai: phải lựa chọn cách hành văn sao cho câu khẳng định trở nên khó hơn đối với những HS chỉ học vẹt, chưa hiểu kĩ bài học và tránh tình trạng trích dẫn nguyên văn những câu từ sách giáo khoa.
    b) lưu ý: nên hạn chế sd dạng câu hỏi này.Nếu SD tránh biên soạn những câu quá đơn giản (Thí dụ như: Bài thơ Ngắm trăng là của Hồ Chí Minh đúng hay sai?
    2 Câu hỏi đối chiếu cặp đôi (hay ghép đôi
    Kĩ thuật viết:Thiết kế thành hai cột: cột trái gồm hai hay nhiều ý, mỗi ý có thể là một câu chưa hoàn chỉnh hoặc có thể là một câu hỏi; cột phải cũng gồm nhiều ý, mỗi ý là phần bổ sung cho câu hoàn chỉnh hoặc là phần trả lời cho câu hỏi đặt ra ở cột
    b) Một số vấn đề cần lưu ý
    - Số lựa chọn ở cột phải thường nhiều hơn số câu cần ghép ở cột trái (và ngược lại) ; Số ý trong mỗi cột không nên quá dài khiến mất nhiều thời gian đọc và lựa chọn, người ta thường thiết kế gồm 4 hoặc 5 ý là phù hợp.
    - Chỉ được phép ghép mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải, không thể xảy ra trường hợp một ý ở cột trái ghép với hai hay nhiều ý ở cột phải.
    15


    3. Câu hỏi điền khuyết
    a) Kĩ thuật viết:có thể được thiết kế theo hai dạng: câu hỏi có lời giải đáp ngắn, hoặc là câu khẳng định với một hay nhiều chỗ trống để HS phải điền bằng từ, cụm từ, kí hiệu, giá trị,. thích hợp
    b) Vấn đề cần lưu ý
    - Chỉ sử dụng dạng điền khuyết khi câu trả lời ngắn, có tiêu chuẩn đúng, sai rõ ràng; các từ, cụm từ và khoảng trống (. ) cần điền phải đơn trị.
    - Có thể cho sẵn từ để lựa chọn điền từ phù hợp nhưng cũng có thể để HS tự tìm từ điền vào chỗ trống.
    16

    4. Câu hỏi dạng nhiều lựa chọn:
    a) Kĩ thuật viết- Phần dẫn phải tạo căn bản cho sự lựa chọn ở phần sau
    Phần lựa chọn gồm 4 hoặc 5 PA giải đáp, trong đó chỉ có duy nhất một PA đúng,
    b) Một số lưu ý khi viết câu hỏi nhiều lựa chọn
    Phần dẫn :-phải có nội dung rõ ràng, ngắn gọn, thể hiện được v/ đề cần hỏi.
    -Không nên đưa nhiều ý vào trong một câu dẫn hoặc trong cùng một lựa chọn
    -Nên hạn chế dùng câu dẫn dạng phủ định.
    -Tránh SD các từ ngữ mang tính tuyệt đối vì có thể gây ra tranh cãi nếu HS có óc phê phán tốt.
    Phần lựa chọn gồm 1 phương án đúng và các phương án nhiễu
    - Nên sắp xếp các phưương án trả lời theo thứ tự ngẫu nhiên
    -Không nên dùng các PA trả lời nhưư: tất cả đều đúng; tất cả đều sai...
    - Không viết câu trả lời có nhiều hơn một PA đúng, hoặc ngược lại không có PA nào đúng.
    - Không nên đưa ra những câu trả lời không đánh giá được chính xác kết quả
    17

    3.3. Kiểm tra kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm
    Để phát huy những ưu điểm của các phương pháp và hình thức ktra đ/giá, cần có sự kết hợp một cách hợp lí cả 2 dạng trắc nghiệm và tự luận.
    Với hình thức k/ tra tự luận nên cho HS viết có giới hạn dung lượng
    Đề bài tự luận ngoài hình thức câu hỏi luận đề GV có thể đa dạng hoá các hình thức ra đề tự luận như: tìm ý, đề xuất ý, viết đoạn văn (mở bài, kết luận, triển khai một ý của thân bài) ...
    Với hình thức trắc nghiệm có thể chọn mẫu trong bài học hoặc chọn vb mới cùng loại , đảm bảo vừa sức, nhằm kiểm tra nhiều năng lực của HS.. Hình thức đánh giá này sẽ có tác dụng kích thích HS học tập toàn diện và góp phần khắc phục một số hiện tượng tiêu cực trong việc học tập hiện nay.
    .Trong kiểm tra đánh giá môn học Ngữ văn, bên cạnh hình thức cho điểm số, cần sự quan sát nhận xét và cả những dự đoán, dự cảm của GV trong việc phát hiện những HS có năng khiếu, để có định hướng bồi dưỡng và phát triển.
    18
    Quy tr×nh thiÕt kÕ bé c«ng cô ®¸nh gi¸
    Qui tr×nh x©y dùng ®Ò kiÓm tra, ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp cña häc sinh
    19

    Bước 1: Xây dựng kế hoạch kiểm tra và ra đề kiểm tra:
    a. Xác định mục đích, yêu cầu kiểm tra, đánh giá.
    b. Xác định mục tiêu dạy học
    Bước 2: Xây dựng các tiêu chí kĩ thuật ra đề kiểm tra ( Thiết lập ma trận hai chiều cho đề kiểm tra/ Xây dựng bảng đặc trưng hai chiều).
    Về các mức độ nhận thức của học sinh:ở tiểu học và trung học cơ sở thường chỉ sử dụng 3 mức độ đầu tiên: Nhận biết; Thông hiểu và Vận dụng(thấp hoặc cao)
    + Nhận biết : là sự nhớ, thuộc lòng, nhận biết được và có thể tái hiện được các dữ liệu, các sự việc đã biết hoặc đã học trước đây.
    + Thông hiểu : là khả năng nắm bắt được ý nghĩa của tài liệu
    + Vận dụng: là khả năng sử dụng các tài liệu đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới
    20
    Ví dụ : Ma trận đề kiểm tra học kì môn Ngữ văn
    21

    10 bước xây dựng tiêu chí ra đề kiểm tra (Ma trận)
    1.Liệt kê các nội dung cần kiểm tra
    2.Viết các chuẩn chương trình cần kiểm tra ứng với mỗi cấp độ tư duy.
    3.Tính % của tổng điểm của mỗi nội dung
    4.Quyết định tổng điểm của bài kiểm tra
    5.Tính toán số điểm với mỗi nội dung chính
    6.Quyết định tỉ lệ % điểm số của các nội dung với mỗi chuẩn
    7.Tính toán số lượng điểm số cần thiết cho mỗi chuẩn.
    8.Tính toán số lượng điểm số của mỗi cấp độ tư duy.
    9.Tính tỉ lệ % của điểm số cho mỗi cấp độ tư duy.
    10.Đánh giá tiêu chí kỹ thuật do mình xây dựng để xác định liệu chúng có đúng như mong muốn. Chỉnh sửa nếu cần thiết.
    22

    23

    Bước 3. Viết câu hỏi theo các tiêu chí và phương án trả lời ( theo ma trận)..
    a. Xác định ngữ liệu (văn bản, tác phẩm).
    + Hay, ngắn gọn, dễ đọc, dễ hiểu.
    + Chứa các kiến thức cần cho việc thiết kế các câu hỏi, bài tập của đề kiểm tra.
    b. Viết các câu hỏi. Căn cứ vào mục tiêu và ma trận đã xác định ở bước (1) và (2) mà đưa ra nội dung kiến thức và mức độ nhận thức cần đánh giá ở học sinh qua từng câu hỏi và toàn bộ đề kiểm tra.
    * Yêu cầu về câu hỏi:
    - Ngắn gọn, sáng rõ, đơn nghĩa, không đánh đố, phù hợp với học sinh.
    - Đảm bảo kiểm tra được bao quát, toàn diện những mục đích, yêu cầu đã đặt ra.
    - Bám sát mục tiêu bài học (chương, phần).
    - Chú ý tính tích hợp: tích hợp các nội dung và năng lực cần kiểm tra.
    - Khuyến khích tính chủ động, sáng tạo cảu học sinh.
    - Phù hợp với đặc trưng môn học.
    24

    c. Xây dựng đáp án và biểu điểm.
    Theo qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thang cho điểm đánh giá ở các cấp bậc học giáo dục phổ thông gồm 11 bậc: 0, 1, 2, . . ., 10, có thể có điểm lẻ đến 0,5 điểm ở toàn bài đối với bài kiểm tra học kì và kiểm tra cuối năm.
    - Biểu điểm với hình thức kết hợp cả tự luận và trắc nghiệm khách quan. Điểm tối đa toàn bài là 10. Sự phân bố điểm cho từng phần (trắc nghiệm khách quan, tự luận) tuân theo hai nguyên tắc:
    + Tỉ lệ thuận với thời gian dự định học sinh hoàn thành từng phần (được xây dựng khi thiết kế ma trận).
    + Mỗi câu trắc nghiệm khách quan nếu trả lời đúng đều có số điểm như nhau.
    25

    Bước 4: Kiểm tra thử nghiệm các câu hỏi.
    Đây là bước rất qua trọng để kiểm tra chất lượng các câu hỏi xem có đạt yêu cầu hay không, có thỏa mãn các tiêu chí của một câu hỏi trong đề kiểm tra được thiết kế theo ma trận hay không. Bước này đòi hỏi, trước khi đưa ra kiểm tra chính thức, các câu hỏi thường được đưa ra thử nghiệm ở một mẫu nhỏ, kết quả kiểm tra sẽ được tác giả sử dụng để chỉnh sửa hoàn thiện các câu hỏi hoặc bỏ đi thay thế bằng các câu hỏi khác nếu nó không đạt yêu cầu.
    ở nước ta, điều này rất khó để thực hiện, do vậy giáo viên phải sử dụng phương pháp chuyên gia để kiểm nghiệm các câu hỏi trước khi cho học sinh chính thức làm bài kiểm tra. Giáo sư A.Nitko (chuyên gia đánh giá kết quả học tập của HS của Dự án Giáo dục THCS II) đã đưa ra các tiêu chí để kiệm nghiệm, đánh giá các câu hỏi giúp giáo viên có thể tự mình đánh giá được các câu hỏi do mình biên soạn, gồm 11 tiêu chí dành cho các câu hỏi TNKQ và 10 tiêu chí dành cho các câu hỏi tự luận như sau:
    26

    Tiêu chí cơ bản để giám sát chất lượng của câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
    1.Đề kiểm tra có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu chương trình giảng dạy?
    2.Câu hỏi có phù hợp với tiêu chí đề kiểm tra về phương diện yêu cầu thực hiện, nội dung cần nhấn mạnh và số điểm cho từng câu hỏi hay không?
    3.Đề kiểm tra có đưa ra những câu hỏi trực tiếp hay đặt ra các vấn đề cụ thể?
    4.Các câu hỏi được đưa ra có dựa trên các lời diễn giải hơn là chỉ đơn thuần trích dẫn các từ ngữ/câu trong sách Giáo khoa hay không?
    5.Cách diễn đạt và cấu trúc của câu hỏi có đơn giản dễ hiểu hay không?
    6.Câu trả lời sai trong các lựa chọn có được diễn đạt hợp lý
    7.Mỗi lựa chọn sai dựa trên lỗi thông thường học sinh hay mắc phải hoặc dựa trên nhận thức/quan niệm sai?
    8.Lựa chọn đúng của một câu hỏi có có độc lập với lựa chọn đúng của các câu hỏi khác hay không?
    9.Tất cả các lựa chọn có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu hỏi hay không
    10.Người ra đề đã cố gắng hạn chế sử dụng câu trả lời “tất cả các câu đều đúng” hay “không có câu nào đúng” hay chưa?
    11.Chỉ có một đáp án đúng hoặc đáp án chính xác nhất ?
    27

    Tiêu chí cơ bản để giám sát chất lượng của câu hỏi tự luận
    1.Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu chương trình ?
    2.Câu hỏi có phù hợp với tiêu chí đề kiểm tra về phương diện yêu cầu thực hiện,
    3.Bài luận có đòi hỏi h/s phải vận dụng kiến thức vào một tình huống mới
    4.Xét trong mối quan hệ với các câu hỏi khác của bài kiểm tra, câu hỏi tự luận có
    thể hiện nội dung và cấp độ tư duy đã nêu rõ trong tiêu chí kiểm tra hay không?
    5.Nội dung câu hỏi có cụ thể không? Trong câu hỏi có yêu cầu và hướng dẫn
    cụ thể hơn là ra một đề bài quá rộng để bất cứ câu trả lời nào cũng có thể đáp ứng
    6.Y/c của câu hỏi có nằm trong phạm vi kiến thức và nhận thức phù hợp của h/s?
    7.Để đạt điểm cao, h/s có đòi hỏi phải thể hiện quan điểm của mình hơn là chỉ nhờ lại các khái niệm, thông tin, ý kiến…đã đọc hay không?
    8.Câu hỏi có được diễn đạt để h/s dễ hiểu và không bị lạc đề hay không?
    9.Câu hỏi có được diễn đạt để h/s hiểu được yêu cầu về: Số lượng từ/độ dài
    của bài luận? Mục đích của bài luận?Thời gian để viết bài luận? Tiêu chí đánh
    giá câu trả lời?
    10. Nếu câu hỏi y/c h/s cần nêu ý kiến và chứng minh cho quan điểm
    của mình về một vấn đề đang gây tranh cãi nào đó, h/s sẽ chọn theo quan điểm nào?
     
    Gửi ý kiến